Cấu trúc đề thi TOEIC 4 kỹ năng

 

Nói đến kỳ thi TOEIC thì chắc hẳn chúng ta đều nghĩ đến kỳ thi TOEIC 2 kỹ năng là Nghe và Đọc. Tuy nhiên, với Công văn mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam thì chúng ta sẽ biết them về kỳ thì TOEIC 4 kỹ năng, bao gồm bài thi Nghe, Nói, Đọc, Viết

TOEIC 4 kỹ năng là kỳ thi mang tính thử thách cao hơn, nội dung xoay quanh môi trường sống và làm việc chuyên nghiệp Quốc tế. Bây giờ thì.. Hãy cùng BETMA ENGLISH tìm hiểu về kỳ thi này bao gồm những gì, và nhiều điều khác nữa nhé!

  1. Nội dung bài thi TOEIC 4 kỹ năng

Bài thi TOEIC 4 kỹ năng thực chất bao gồm 2 bài thi: Nghe – Đọc và Nói – Viết

Bài thi Nghe – Đọc là bài thi TOEIC 2 kỹ năng thông thường (chèn link bài cũ)

Và bài thi Nói – Viết, chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài viết này nhé!

Bài thi TOEIC 4 kỹ năng thử thách thêm về khả năng giao tiếp tiếng Anh cũng như vận dụng tieeesng Anh trong việc soạn văn bản, trả lời thư điện tử,… trong môi trường làm việc. Bài thi sẽ đánh giá một cách toàn diện các khả năng giao tiếp tiếng Anh hàng ngày và tiếng Anh làm việc trong môi trường làm việc Quốc tế

  1. Bài thi TOEIC Nghe – Đọc (TOEIC 2 kỹ năng)

Bài thi bao gồm 200 câu hỏi, trong đó 100 câu kiểm tra kỹ năng nghe, 100 câu hỏi kiểm tra kỹ năng đọc. Điểm tối đa cho mỗi phần là 495, và tổng điểm cho 2 phần tối đa có thể đạt được là 990

Thời gian: 100 câu nghe trong 45 phút + 100 câu đọc trong 75 phút = 200 câu hỏi trong 2 giờ

Xem thêm: Cấu trúc đề thi TOEIC 2 kỹ năng

 

  1. Bài thi TOEIC Nói – Viết

Bài thi TOEIC Nói – Viết bao gồm 2 bài thi riêng biệt để kiểm tra kỹ năng nói và kỹ năng viết của thí sinh. Tổng điểm tối đa của mỗi bài là 200 điểm

Cấu trúc bài thi nói

  • Số câu hỏi: 11 câu hỏi

  • Thời gian: khoảng 20 phút

  • Cấu trúc bài thi

CÂU HỎI

KỸ NĂNG

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

1 - 2

Đọc một đoạn văn có sẵn.

–   Phát âm

–   Ngữ điệu

–   Trọng âm

3 - 4

Miêu tả một bức tranh

–   Phát âm, ngữ điệu, trọng âm

–   Ngữ pháp, từ vựng, tính liên kết

–   Tương thích với nội dung

5 - 7

Trả lời câu hỏi

8 - 10

Trả lời câu hỏi có cho trước thông tin

11

Trình bày quan điểm về một vấn đề

 

    • Câu 1 – 2: Đọc thành tiếng một đoạn văn có trên màn hình, bạn có 45 giây chuẩn bị và 45 giây để đọc thành tiếng để đánh giá phát âm, ngữ điệu và trọng âm

    • Câu 3 – 4: Miêu tả tranh trên màn hình một cách chi tiết nhất. Bạn có 45 giây chuẩn bị và 30 giây để nói để đánh giá ngữ pháp, từ vựng, tính mạch lạc

    • Câu 5 – 7: Trả lời 3 câu hỏi sau 3 giây chuẩn bị. Câu 5 – 6 có 15 giây trả lời, câu 7 có 30 giây để trả lời

    • Câu 8 – 10: Trả lời 3 câu hỏi dựa trên những thông tin được cấp. Bạn có 45 giây đọc thông tin trước khi câu hỏi được đưa ra, 3 giây chuẩn bị câu trả lời. Câu 8 – 9 có 15 giây để trả lời, câu 10 có 30 giây để trả lời

    • Câu 11: Trinh bày quan điểm về một chủ đề cụ thể, Bạn có 30 giây để chuẩn bị và 60 giây để trình bày

  • Cách tính điểm: Câu 1 – 10: điểm tối đa 3 điểm. Câu 11: điểm tối đa 5 điểm

 

Cấu trúc bài thi Viết

  • Số câu hỏi: 8

  • Thời gian: khoảng 60 phút

  • Cấu trúc bài thi

CÂU HỎI

KỸ NĂNG

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

1 - 5

Viết câu theo 1 bức tranh cho sẵn

–    Ngữ pháp

–   Tương thích câu trả lời với bức tranh đưa ra

6 - 7

Trả lời một yêu cầu bằng văn bản

–    Từ vựng

–    Chất lượng và sự đa dạng trong mẫu câu sử dụng

8

Viết bài luận trình bày quan điểm

–    Các ý bổ trợ cho quan điểm

–    Ngữ pháp

–    Từ vựng

–    Tổ chức sắp xếp bài viết

 

    • Câu 1 – 5: Viết 1 câu dựa trên hình ảnh tương ứng. Với mỗi hình, bạn sẽ được cho sẵn 2 từ hoặc cụm từ mà bạn bắt buộc phải sử dụng trong câu. Có thể thay đổi dạng từ hoặc sử dụng bất kỳ theo thứ tự nào

    • Câu 6 - 7: Trả lời một yêu cầu bằng văn bản. Có 2 email yêu cầu tương ứng cho 2 câu hỏi, bạn sẽ viết 1 phản hồi cho mỗi email, bạn sẽ có mỗi phút đọc và trả lời mỗi email. Thời gian đọc và trả lời mỗi email là 10 phút

    • Câu 8: Viết bài luận trình bày quan điểm, giải thích và hỗ trợ quan điểm về một vấn đề. Bài luận dài khoảng 300 từ

  • Cách tính điểm: Câu 1-5 : điểm tối đa 3 điểm, câu 6-7 điểm tói đa 4 điểm, câu 8 điểm tối đa là 5

 

  1. Cách tính điểm

Sau khi cộng hết các điểm số, điểm số tổng sẽ được quy đổi sang điểm theo thang điểm từ 0 – 200

Điểm số theo thang điểm 0 – 200 là điểm số cuối cùng được in trên chứng chỉ TOEIC, thông qua đó phân loại cấp độ thành tạo (Proficiency Level).

Bài thi Nói

SPEAKING SCORE

Proficiency Level

0 – 30

1

40 – 50

2

60 – 70

3

80 – 100

4

110 - 120

5

130 - 150

6

160 – 180

7

190 - 200

8

 

Bài thi Viết

WRITING SCORE

Proficiency Level

0 – 30

1

40

2

50 - 60

3

70 - 80

4

90 - 100

5

110 - 130

6

140 - 160

7

170 – 190

8

200

9

 

Quy đổi sang khung trình độ tiếng Anh của châu Âu CEFR

Điểm bài thi Nói

Điểm bài thi Viết

Trình độ CEFR tương đương

30

50

A1 – Mới bắt đầu

70

90

A2 – Sơ cấp

120

120

B1 – Trung cấp

150

150

B2 – Trên trung cấp

200

200

C1 – Cao cấp

-

-

C2 – Thành thạo

 

  1. Lệ phí thi 4 kỹ năng mới nhất 2021:

+ Với 2 kỹ năng Listening + Reading:

- Người đi làm là 1.390.000 VNĐ
- Học sinh, sinh viên 990.000 VND

+ Đối với 2 kỹ năng Speaking + Writing: 1.890.000đ

 

  1. Đăng kí thi toeic 4 kỹ năng

► Văn phòng TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Tầng 1, Tháp 1, Tòa nhà The Sun Avenue, Số 28 Mai Chí Thọ, P. An Phú, Quận 2
Tel: (028)3990 5888 Fax: (028)3990 5999
Email: saigon@iigvietnam.com

 

Đăng kí học và luyện thi TOEIC: Trung tâm ngoại ngữ Ánh Dương - Betma English

 

 

 

 

 

Bài viết cùng danh mục